SFm6-22-0.75F trong bảng chọn nhanh bơm chìm Perotac áp cao
SFm6-22-0.75F thuộc dòng bơm chìm thân inox SF áp cao của Perotac, hàng sản xuất tại Đài Loan, dùng để bơm nước sạch. Khi chọn bơm theo lối nhanh – chốt loại điện trước, chọn bậc công suất sau – mã này nằm ở cột một pha có phao, bậc 0,75 kW (khoảng 1 HP), là mã thứ 3 trong 8 mã của cột đó.
Máy nhận điện 1~ 220–240 V, 50 Hz – nguồn điện sinh hoạt thông thường – và được gắn công tắc phao để tự ngắt khi nước nơi đặt máy rút xuống thấp. Lúc chưa xả nước, cột áp lên tới 24,4 m; điểm cuối của bảng là 12 m³/h, khi đó cột áp còn 16,4 m.
Đọc tên mã SFm6-22-0.75F
Đọc từ trái sang phải: SF là tên dòng; chữ m viết thường đứng liền sau cho biết bản dùng điện một pha; cặp số 6 và 22 là số lưu lượng (m³/h) và số cột áp (m) mà Perotac đưa vào tên chỉ để nhận dạng mã; 0.75 là công suất động cơ tính theo kW; chữ F khép lại tên báo máy có công tắc phao. Muốn biết máy thật sự cho bao nhiêu nước ở độ cao nào thì không dựa vào cặp số 6 – 22 mà phải nhìn điểm làm việc trong bảng lưu lượng – cột áp ngay bên dưới.
Bảng lưu lượng – cột áp SFm6-22-0.75F
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 0 | 24,4 |
| 3 | 23,6 |
| 6 | 22,1 |
| 9 | 20 |
| 12 | 16,4 |
Các cặp số chép từ đường đặc tính trong catalogue Perotac; hãng đo chúng với nguồn 50 Hz, máy 2 cực, chất lỏng thử là nước sạch 20 °C (độ nhớt 1 mm²/s). Perotac xếp các con số này vào loại điển hình, không bảo đảm cho mọi chỗ lắp: ống, độ cao và điện áp tại mỗi công trình đều kéo lệch đôi chút. Dòng thứ nhất (Q = 0) là lúc van đầu ra đóng, máy giữ được cột nước 24,4 m nhưng chưa ra nước; càng xuống các hàng dưới, lưu lượng tăng thì cột áp giảm.
Chọn nhanh SFm6-22-0.75F theo ba bước
- Bước 1 – loại điện. Công trình chỉ có điện 220–240 V một pha thì chỉ xét cột một pha – 8 mã SFm…F, tất cả đều có phao; SFm6-22-0.75F nằm trong cột này.
- Bước 2 – bậc kW. Trong cột đã chọn, các mã xếp từ nhỏ đến lớn theo kW; bậc của SFm6-22-0.75F là 0,75 kW. Bậc càng cao thì cả cột áp lúc chưa xả lẫn lưu lượng cuối bảng càng lớn.
- Bước 3 – điểm làm việc. Tính lưu lượng cần và tổng cột áp của công trình (chênh cao từ mặt nước thấp nhất đến miệng xả cộng tổn thất trên ống, co, van), rồi dò trong bảng của SFm6-22-0.75F: điểm cần phải nằm dưới đường bảng hoặc trùng với nó thì mã này mới đủ sức.
Ví dụ dò bảng SFm6-22-0.75F
Tại hàng 6 m³/h, bảng cho cột áp 22,1 m. Giả sử công trình cần lấy 6 m³/h: khi tổng cột áp cộng lại chưa tới 22,1 m, SFm6-22-0.75F vẫn kéo đủ lượng nước đó; khi tổng cột áp vượt 22,1 m, nước ra sẽ ít hơn 6 m³/h.
Ở cuối bảng, khi máy ra 12 m³/h thì cột áp chỉ còn 16,4 m. Điểm làm việc rơi sát hàng này nghĩa là máy đang chạy ở giới hạn; trường hợp đó nên dò thêm bảng của mã lớn hơn một bậc. Điểm cần nằm giữa hai hàng thì đọc theo hàng có lưu lượng lớn hơn để còn dư.
Mã ở bậc kW liền kề và bản khác loại điện
Lùi một bậc trong cột một pha có phao là SFm6-18-0.55F – 0,55 kW, đẩy cao nhất 20,2 m, ra nước nhiều nhất 9 m³/h. Tiến một bậc là SFm6-25-1.1F – 1,1 kW, đẩy cao nhất 27,5 m, ra nước nhiều nhất 15 m³/h. Ngoài hai bậc 2,2 kW và 3 kW có đủ cả hai loại điện, các bậc khác chỉ nằm ở một cột: dưới 2,2 kW là một pha, trên 3 kW là ba pha. Bảng đủ 14 mã có ở danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Đấu điện một pha, chỉnh phao cho SFm6-22-0.75F
Nên kéo cho SFm6-22-0.75F một đường dây riêng từ bảng điện, qua một aptomat riêng và một aptomat chống dòng rò, đồng thời nối dây tiếp địa của máy. Dây dẫn chọn theo công suất 0,75 kW và quãng đường tới chỗ đặt bơm; dây nhỏ hoặc kéo xa làm sụt áp, máy khởi động nặng và nóng.
Công tắc phao gắn trên máy đóng điện khi nước dâng và cắt điện khi nước xuống thấp, giữ cho máy không chạy lúc hết nước. Buộc dây phao sao cho phao lật lên xuống tự do, không chạm thành bể hay ống đẩy, và chỉnh để lúc phao cắt thì thân máy vẫn còn ngập nước.
Phao trên máy chỉ biết mực nước phía hút, không biết bồn trên mái đã đầy hay chưa. Muốn ngắt theo bồn nhận, đặt thêm một phao điện (hoặc rơ-le mực nước) ở bồn và cho nó điều khiển khởi động từ cấp điện cho bơm; thiết bị loại này xem ở mục tủ điện.
SFm6-22-0.75F dùng cho việc gì
Catalogue Perotac ghi ba nhóm công việc cho dòng SF: cấp nước từ giếng hoặc từ bể chứa; phục vụ nhu cầu dân dụng, công trình dân dụng và công nghiệp; tưới vườn, tưới tiêu. Hãng giới hạn nước bơm ở mức sạch, nóng tối đa 40 °C, cát chiếm không quá 0,1 %.
Theo loại điện, SFm6-22-0.75F hợp nhất với nhà ở, vườn và trang trại nhỏ chỉ có điện sinh hoạt một pha.
Khi nào không nên chọn SFm6-22-0.75F
SFm6-22-0.75F không dành cho nước thải có rác, giẻ, sợi vải hay bùn đặc: cánh bơm bằng nhôm đúc và rọ hút inox chỉ phù hợp với nước sạch. Hố gom nước thải lẫn rác nên xem dòng bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác có dòng SS/SSM ở danh mục bơm chìm Perotac. Nước nóng trên 40 °C hoặc nhiều cát hơn 0,1 % cũng nằm ngoài giới hạn hãng cho phép.
Vật liệu và động cơ theo catalogue
Phần vỏ ngoài động cơ, nắp trên và rọ hút (lưới lọc) làm bằng inox AISI 304; cánh bơm đúc bằng nhôm. Phớt cơ khí là cặp mặt graphit và gốm, ngâm trong dầu bôi trơn thuộc loại được dùng cho máy chế biến thực phẩm và dược phẩm. Động cơ thuộc loại 2 cực, ở lưới 50 Hz đạt chừng 2.850 vòng/phút; cuộn dây hỏng thì đem quấn lại, không phải bỏ cả động cơ.
Theo yêu cầu riêng, hãng có thể làm bản dùng phớt cơ khí đặc biệt hoặc bản động cơ cho điện áp khác hai mức tiêu chuẩn; loại này phải đặt trước.
Xuất xứ, bảo hành và người tư vấn SFm6-22-0.75F
SFm6-22-0.75F là hàng Perotac làm tại Đài Loan, thời hạn bảo hành 12 tháng. Bên em báo giá riêng cho từng đơn, tuỳ mã và số lượng.
Liên hệ Phương Hoa qua số 0974 035 096 (gọi hoặc Zalo). Để chọn đúng ô trong bảng, anh/chị nhắn kèm: công trình đã có điện ba pha chưa, mỗi giờ cần bao nhiêu khối nước, nước phải đẩy lên cao bao nhiêu mét tính từ mặt nước, ống dài chừng nào; nếu bơm lên bồn ở xa, nói thêm để tính phần phao điện ở bồn.

