Cập nhật:
Bốn con số trên bảng thông số của bơm tõm là công suất (kW), lưu lượng (m³/h), cột áp (m) và điện áp. Với bể ngầm, giếng khơi trong nhà dân, bốn con số này quyết định luôn cách lắp: cỡ dây điện, aptomat, chỗ đặt phao và máy có đưa được nước lên bồn hay không. Ví dụ trong bài lấy từ dòng Perotac SFm chạy điện 1 pha.
Mục lục
Công suất và điện áp: đọc để chuẩn bị nguồn điện
Bài này dùng bốn mã bơm chìm nước sạch Perotac SFm ở các bậc 0,55 kW, 0,75 kW, 1,1 kW và 1,5 kW, cả bốn chạy điện 1 pha 220–240V, 50 Hz. Công suất càng lớn thì dây dẫn càng phải đủ cỡ cho quãng đường từ bảng điện tới chỗ đặt bơm; dây nhỏ hoặc kéo xa làm sụt áp, máy khởi động nặng và nóng.
- Kéo một đường dây riêng từ bảng điện, qua một aptomat riêng và một aptomat chống dòng rò.
- Nối dây tiếp địa của máy.
- Mối nối dây đặt trong hộp kín ở chỗ cao, không để nằm ở vị trí có thể ngập.
Lưu lượng và cột áp: đọc cùng nhau, không đọc riêng
Lưu lượng và cột áp luôn đi thành cặp: lưu lượng tăng thì cột áp giảm. Số “lưu lượng tối đa” đo khi gần như không phải đẩy cao, số “cột áp tối đa” đo khi máy gần như không ra nước. Muốn biết máy cho bao nhiêu nước tại nhà mình, đọc bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã.
| Mã (1 pha) | Công suất | 3 m³/h | 6 m³/h | 9 m³/h | 12 m³/h | 15 m³/h |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SFm6-18-0.55F | 0,55 kW | 19,3 m | 17,9 m | 15,2 m | — | — |
| SFm6-22-0.75F | 0,75 kW | 23,6 m | 22,1 m | 20 m | 16,4 m | — |
| SFm6-25-1.1F | 1,1 kW | 27,1 m | 25,6 m | 23 m | 19,5 m | 16 m |
| SFm10-28-1.5F | 1,5 kW | 31,4 m | 30,4 m | 29,2 m | 26,7 m | 23,1 m |
Ô trong bảng là cột áp máy giữ được ở lưu lượng tương ứng. Dấu “—” là ngoài dải làm việc của mã đó.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Cột áp cần cho bể ngầm, giếng khơi
Cột áp cần gồm chiều cao từ mặt nước thấp nhất (mùa khô với giếng khơi) lên tới điểm xả hoặc miệng bồn, cộng tổn thất ma sát trong ống và co nối. Chọn mã có cột áp ở lưu lượng mình cần cao hơn con số này. Mua máy quá lớn so với bể nhỏ thì máy hút cạn nhanh rồi phải ngắt liên tục, nên đi kèm phao là bắt buộc.

Lắp phao và giới hạn nước
- Công tắc phao trên máy đóng điện khi nước dâng và cắt khi nước xuống thấp. Buộc dây phao để phao lật tự do, không chạm thành bể hay ống đẩy, và chỉnh sao cho lúc phao cắt thân máy vẫn còn ngập nước.
- Phao trên máy chỉ biết mực nước phía hút. Muốn máy dừng khi bồn trên mái đầy, đặt thêm phao điện hoặc rơ-le mực nước ở bồn để điều khiển khởi động từ cấp điện cho bơm.
- Dòng SFm dành cho nước sạch, nước không nóng quá 40 °C, cát không quá 0,1 %. Hố có rác, giẻ, bùn đặc phải dùng bơm chìm nước thải.
- Thả và kéo máy bằng dây nâng buộc vào quai, không kéo bằng dây điện.
Báo giá bơm tõm theo công suất
Bốn thứ quyết định giá một máy bơm tõm. Công suất kW là thứ nhất. Vật liệu thân và cánh, gang hay nhôm hay inox 304, là thứ hai. Xuất xứ và thương hiệu là thứ ba, với Redpump ở dòng giá tốt, Perotac là hàng Đài Loan và Aquaris là hàng Ý. Thứ tư là phụ kiện gồm phao chống cạn, chiều dài dây và rọ lọc đi kèm.
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0974035096 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
Mua bơm tõm ở đâu có hóa đơn VAT, CO CQ và bảo hành?
Công ty Trung Kiên xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo lô hàng nhập khẩu cho mọi đơn bơm tõm, kể cả đơn lẻ một máy. Công ty Trung Kiên có kho Hà Nội và kho TP.HCM, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Bảo hành 1 năm với hàng Đài Loan Perotac và hàng Trung Quốc Redpump, 2 năm với hàng Ý Aquaris. Công ty Trung Kiên còn cung cấp bơm cho các nhà thầu xây dựng và đơn vị thi công lớn tại Việt Nam, trong đó có các dự án nhà ở xã hội, nên hồ sơ chứng từ luôn đầy đủ.
Mã bơm tõm 1 pha cho nhà dân
- Perotac SFm6-18-0.55F – 0,55 kW, 1 pha, 3 – 9 m³/h ở cột áp 19,3 – 15,2 m.
- Perotac SFm6-22-0.75F – 0,75 kW, 1 pha, 3 – 12 m³/h ở cột áp 23,6 – 16,4 m.
- Perotac SFm6-25-1.1F – 1,1 kW, 1 pha, 3 – 15 m³/h ở cột áp 27,1 – 16 m.
- Perotac SFm10-28-1.5F – 1,5 kW, 1 pha, 3 – 15 m³/h ở cột áp 31,4 – 23,1 m.
- Hố thu nước thải sinh hoạt: Perotac SSM-750F – 0,75 kW, 1 pha 220V, có phao, lưu lượng tối đa 24 m³/h, cột áp tối đa 14 m.
Câu hỏi thường gặp
Lưu lượng ghi trên nhãn có phải lượng nước nhận được tại nhà không?
Không. Lưu lượng tối đa đo ở cột áp rất thấp. Tại nhà, nước phải lên cao và đi qua ống nên máy chạy ở điểm có lưu lượng nhỏ hơn; đọc bảng lưu lượng – cột áp của mã để biết.
Bơm tõm 1 pha cần lắp những thiết bị điện gì?
Đường dây riêng, aptomat riêng, aptomat chống dòng rò và dây tiếp địa. Dây dẫn chọn theo công suất máy và quãng đường kéo dây.
Có dùng bơm nước sạch cho hố nước thải được không?
Không. Dòng SFm chỉ dành cho nước sạch; hố thu nước thải dùng dòng SSM hoặc dòng bơm chìm nước thải khác.
Kết luận
Đọc công suất để chuẩn bị điện, đọc lưu lượng cùng cột áp để biết nước có lên tới bồn hay không, rồi lắp phao đúng cách. Gửi hai số lưu lượng cần (m³/h) và cột áp cần (m) qua Zalo hoặc gọi 0974035096 để được chọn mã và báo giá.
Bài viết bởi Phương Hoa — phụ trách kỹ thuật bomtrungkien.com. Tư vấn chọn máy: 0974035096.
Gọi 0974035096 · Nhắn Zalo 0974035096

