Máy thổi khí kiểu rễ Perotac, quen gọi là máy sục khí root, là dòng cho áp cao hơn hẳn máy con sò, dùng cho bể sâu và trạm xử lý lớn. Hàng Đài Loan, bảo hành 1 năm. Kho Trung Kiên có 6 mã, công suất 0,75 đến 45 kW: RL80 15 kW, RL100 22 kW, RL125 37 kW, RL150 45 kW.
Đối chiếu bốn mã trên thấy quy luật: số trong tên mã đi cùng cỡ họng, và cỡ họng lớn thì công suất lớn theo. Nghe khách đọc mã là biết ngay đang ở cỡ nào, không cần bảng tra.
Bảng chọn theo nơi lắp đặt
Nơi lắp
Cần gì ở máy
Mã gợi ý
KHÔNG dùng loại nào
Bể hiếu khí sâu, trạm xử lý vừa
Áp cao, chạy liên tục
RL80, 15 kW
Máy con sò một tầng cánh
Trạm xử lý nước thải công nghiệp
Lưu lượng và áp đều lớn
RL100, 22 kW
Máy thiếu áp, chạy quá tải
Trạm lớn nhiều bể, chạy ba ca
Công suất lớn, có dự phòng
RL125, 37 kW
Một máy duy nhất
Hệ khí nén áp thấp cho sản xuất
Lưu lượng ổn định
RL150, 45 kW
Máy nén khí piston, khác nguyên lý
Bể nông diện rộng
Nhiều khí, không cần áp
Chuyển sang máy con sò
Máy kiểu rễ, thừa áp
Khác gì máy con sò
Máy con sò cho lưu lượng lớn ở áp vừa, chạy êm, không dùng dầu ở buồng khí. Máy kiểu rễ cho áp cao hơn nên xuống được bể sâu, đổi lại ồn hơn, nặng hơn và có buồng dầu cần thay dầu định kỳ. Đó là khác biệt quyết định khi chọn giữa hai dòng.
Phương Hoa phụ trách dòng máy thổi khí và sục khí, gọi hoặc Zalo 0974 035 096. Hàng có sẵn tại kho Trung Kiên số 5, ngõ 196 Thạch Bàn, Hà Nội, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Từng nơi lắp đòi hỏi gì
Bể hiếu khí sâu ở trạm xử lý vừa
Đòi hỏi: khí phải xuống tới đáy và phân bố đều. Chọn: RL80 cho hệ vừa. Không dùng: máy con sò một tầng cánh, dù công suất lớn cũng không thắng nổi cột nước sâu.
Trạm xử lý nước thải công nghiệp
Đòi hỏi: cả lưu lượng lẫn áp đều lớn, chạy liên tục nhiều giờ. Chọn: RL100. Không dùng: máy thiếu áp rồi phải chạy quá tải, vì mất khí là hỏng mẻ vi sinh.
Trạm lớn nhiều bể chạy ba ca
Đòi hỏi: công suất lớn và luôn có máy dự phòng. Chọn: RL125, lắp hai máy luân phiên. Không dùng: một máy duy nhất, vì dừng vài giờ là ảnh hưởng cả hệ.
Hệ khí nén áp thấp cho sản xuất
Đòi hỏi: lưu lượng ổn định ở áp thấp, chạy dài. Chọn: RL150 nếu nhu cầu lớn. Không dùng: máy nén khí kiểu piston, đó là nguyên lý và dải áp khác hẳn.
Bể nông diện rộng
Đòi hỏi: nhiều khí, không cần áp. Chọn: chuyển sang máy con sò. Không dùng: máy kiểu rễ, thừa áp và tốn điện.
Bốn sự cố hay gặp và cách xử lý
1. Máy ồn hơn hẳn và rung
Dấu hiệu: tiếng gõ đều theo vòng quay. Cách kiểm: kiểm dây đai, độ căng và độ đồng tâm. Cách xử: căng lại hoặc thay đai. Đây là việc bảo dưỡng thường xuyên của dòng này.
2. Rò dầu ở đầu trục
Dấu hiệu: vệt dầu quanh nắp buồng dầu. Cách kiểm: nhìn mức dầu qua mắt thăm. Cách xử: thay phớt dầu và bổ sung dầu đúng loại. Chạy thiếu dầu là hỏng nặng, phải xử lý ngay.
3. Áp không lên như thiết kế
Dấu hiệu: đồng hồ áp thấp hơn số thiết kế. Cách kiểm: kiểm van an toàn có bị kẹt mở không, kiểm rò trên đường ống. Cách xử: đóng kín các điểm rò và chỉnh lại van an toàn.
4. Máy nóng và dừng
Dấu hiệu: ngắt bảo vệ sau một thời gian chạy. Cách kiểm: lọc đầu hút, quạt làm mát và chỗ đặt máy. Cách xử: vệ sinh lọc, mở thông gió. Dòng này toả nhiệt nhiều nên phòng đặt máy phải thoáng.
Khi nào nên thay máy thay vì sửa: khi cặp cánh rễ đã mòn làm áp tụt không phục hồi. Phần đai, phớt và dầu là hao mòn bình thường, thay là hợp lý.
⚠️ An toàn: cắt điện và khoá tủ trước khi chạm vào đai hoặc mở nắp. Xả áp trong đường ống trước khi tháo. Máy chạy rất ồn, người vận hành nên có bảo hộ tai.
Gửi ảnh tem máy đang dùng qua Zalo 0974 035 096 để Phương Hoa tra mã tương đương. Kho Trung Kiên số 5, ngõ 196 Thạch Bàn, Hà Nội, có CO CQ theo lô cho khách làm hồ sơ thầu.
Chọn máy kiểu rễ theo ba bước
Bước 1 — đo độ sâu ngập ống sục và tổn thất tuyến. Hai số này quyết định áp cần, và áp cần mới là lý do chọn dòng kiểu rễ thay vì con sò.
Bước 2 — tính lượng khí cần. Theo thiết kế hệ xử lý hoặc theo thể tích bể và tải lượng.
Bước 3 — chốt cỡ họng. Cỡ họng phải khớp tuyến ống hiện có, lệch cỡ là phải làm côn thu và sinh thêm tổn thất.
Bao lâu phải thay dầu một lần
Theo hướng dẫn của từng mã, và phải dùng đúng loại dầu ghi trên máy. Khác với máy con sò vốn không có buồng dầu, dòng kiểu rễ bắt buộc có lịch thay dầu, bỏ lịch này là hỏng nặng.
Máy kiểu rễ có thay được máy con sò đang dùng không
Thay được nếu khớp lưu lượng và áp, nhưng phải tính lại phần bệ, phần chống ồn và lịch bảo dưỡng. Đây là hai dòng khác nguyên lý nên không nên đổi qua lại chỉ vì giá.
Bảo hành và giao hàng
Perotac là hàng Đài Loan, bảo hành 1 năm. Có CO CQ theo lô cho khách làm hồ sơ thầu. Giá chưa gồm VAT 10 phần trăm. Máy cỡ lớn giao theo lịch hẹn vì cần phương tiện nâng hạ.
Phương Hoa phụ trách dòng máy thổi khí và sục khí, gọi hoặc Zalo 0974 035 096. Hàng có sẵn tại kho Trung Kiên số 5, ngõ 196 Thạch Bàn, Hà Nội, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.