Trước khi chốt MHI-805, anh/chị chỉ cần đối chiếu 3 số: lưu lượng định mức 8 m³/h, cột áp định mức 47 m và công suất 2,2 kW. Bài dưới giải thích từng số và cách tự kiểm tra xem máy có hợp với hệ của mình.
Đọc thông số MHI-805
8 m³/h – 47 m là điểm máy nên làm việc nhiều nhất, tương đương khoảng 133 lít/phút. 63 m là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0, còn 12 m³/h chỉ đạt khi cột áp đã xuống thấp. Hai số max không xảy ra cùng lúc, nên không lấy cặp 12 m³/h – 63 m để thiết kế.
Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút 40 mm để máy hút êm, không ồn.
Lỗi hay gặp khi dùng MHI-805 và cách xử lý
- Máy chạy mãi không dừng: kiểm tra rò rỉ trên đường ống, van một chiều không kín, hoặc mức áp cài cao hơn khả năng của máy (63 m).
- Máy đóng ngắt liên tục: kiểm tra áp nạp bình tích áp.
- Không lên áp, ồn: kiểm tra mồi nước, lọt khí ở đường hút, ống hút nhỏ hơn 40 mm.
5 lưu ý khi lắp MHI-805
- Ống hút tối thiểu 40 mm, càng ngắn càng tốt, ít co.
- Có lọc rác ở đầu hút nếu hút từ bể.
- Đặt máy trên nền phẳng, chắc, có mái che.
- Kiểm tra bình tích áp trước khi chạy.
- Chạy thử, cài áp gần 47 m rồi mới đưa vào dùng.
MHI-805 dùng ở đâu
Catalogue dòng MHI ghi các ứng dụng: cấp nước và tăng áp cho hệ cần cột áp cao, tuần hoàn nước nóng và hệ gia nhiệt, hệ điều hòa không khí, tuần hoàn công nghiệp, rửa – phun xịt, cấp nước cho máy móc.
Với 8 m³/h, máy hợp với hệ có lưu lượng dùng đồng thời quanh mức này.
Cách MHI-805 giữ áp ổn định
- Cài mức áp mong muốn trên bộ điều khiển (không vượt cột áp max 63 m).
- Khi có vòi mở, áp đường ống giảm, cảm biến báo về, máy tăng tốc bù áp.
- Khi lượng dùng giảm, máy chạy chậm lại cho vừa nhu cầu.
- Khi đóng hết vòi, máy dừng; bình tích áp giữ áp và bù các rò rỉ nhỏ.
Tiền đầu tư và tiền vận hành
- Tiền máy: theo công suất 2,2 kW và cấu hình điện.
- Lắp đặt: van, ống, tủ điện, chân đế.
- Tiền điện: phụ thuộc số giờ và lưu lượng dùng; máy biến tần giảm tốc khi dùng ít.
- Bảo trì: chủ yếu kiểm tra bình tích áp và phớt.
Model cùng lưu lượng với MHI-805
Cùng 8 m³/h định mức còn có: MHI-803 (1,1 kW, định mức 24 m, max 38 m); MHI-804 (1,5 kW, định mức 35 m, max 49 m). Khác nhau chủ yếu ở cột áp: cần áp cao hơn 47 m thì lên model lớn hơn, thấp hơn nhiều thì xuống model nhỏ hơn cho đỡ điện.
MHI-805 có hợp với hệ của anh/chị không
Hợp khi: lưu lượng dùng cùng lúc quanh 8 m³/h, cột áp cần quanh 47 m, có nguồn điện phù hợp và nước sạch hoặc nước nóng dưới 100°C.
Chưa hợp khi: cần cột áp cao hơn hẳn 47 m (lên model công suất lớn hơn cùng nhóm), cần lưu lượng lớn hoặc cần bơm dự phòng (xem hệ 2 bơm 2IVT), hoặc nước có cát, rác.
So sánh các model MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Giải đáp về MHI-805
MHI-805 có cần bình tích áp không?
Có, bình tích áp giữ áp khi máy dừng và giúp máy không phải chạy lại liên tục.
MHI-805 bơm nước nóng được không?
Được, tới +100°C theo catalogue; đầu bơm, cánh, trục inox 304.
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
Gửi cho Phương Hoa chiều cao công trình, số điểm dùng nước và nguồn điện đang có, bên em tính cột áp và chọn model phù hợp. Hotline 0974 035 096. Xem thêm bơm tăng áp biến tần.









