MHI-406 là bơm tăng áp biến tần PEROTAC công suất 1,5 kW, đầu bơm inox 304 nhiều tầng cánh. Điểm làm việc định mức 4 m³/h ở cột áp 55 m (khoảng 5,4 bar); áp tối đa khi gần đóng van là 68 m.
Hiểu đúng 4 con số của MHI-406
- Lưu lượng định mức 4 m³/h: khoảng 67 lít/phút, dùng để so với tổng lưu lượng các vòi mở cùng lúc.
- Cột áp định mức 55 m: áp máy giữ được ở lưu lượng trên, khoảng 5,4 bar.
- Cột áp max 68 m: chỉ đạt khi gần đóng hết van, không dùng để tính.
- Lưu lượng max 9 m³/h: chỉ đạt khi áp đã tụt thấp.
Máy báo lỗi hoặc yếu – kiểm tra theo thứ tự
- Nguồn điện đúng tem máy và ổn định.
- Đường hút đầy nước, không lọt khí, lọc không tắc.
- Van phía xả mở, van một chiều không kẹt.
- Áp nạp bình tích áp đúng.
- Mức áp cài đặt không vượt 68 m.
Làm đủ 5 bước mà vẫn lỗi, gọi kỹ thuật để kiểm tra bộ điều khiển.
Lắp đặt MHI-406 đúng cách
- Mồi đầy nước trước khi chạy, không chạy khô.
- Lắp van chặn hai đầu và van một chiều để tiện bảo trì.
- Đặt máy nơi khô, thoáng; IP54 chống nước bắn, không chống ngâm nước.
- Đấu đúng điện theo tem, có aptomat và tiếp địa.
- Nước không quá 100°C, áp hệ không quá 10 bar.
Ứng dụng phù hợp
- Tăng áp nước sinh hoạt cho nhà nhiều tầng, nhà nghỉ, văn phòng.
- Tuần hoàn nước nóng, hệ gia nhiệt (nước tới 100°C).
- Hệ điều hòa, tuần hoàn công nghiệp, cấp nước cho máy.
- Rửa, phun xịt cần áp ổn định.
Không dùng cho nước thải hoặc nước lẫn cát, xem bơm chìm nước thải.
Biến tần trên MHI-406 làm gì
Cảm biến áp trên đường xả liên tục báo áp về bộ biến tần. Áp tụt vì mở thêm vòi thì biến tần tăng tốc động cơ; dùng ít nước thì giảm tốc; không dùng thì dừng, bình tích áp giữ áp cho đường ống. Nhờ vậy áp ở vòi ổn định và động cơ không phải đóng ngắt liên tục như bơm dùng rơ-le áp.
Mức áp cài đặt nên gần 55 m và không vượt 68 m.
Chi phí dùng MHI-406
Chi phí gồm tiền máy, vật tư lắp đặt và tiền điện. Máy biến tần chỉ chạy nhanh khi cần nhiều nước; lúc dùng ít máy chạy chậm, nên thường tốn điện ít hơn bơm luôn chạy hết tốc độ. Mức tiết kiệm thực tế tùy thói quen dùng nước, không thể ghi một con số chung.
Chọn đúng cỡ quan trọng hơn: máy quá to vừa đắt hơn vừa chạy lệch điểm định mức 4 m³/h – 55 m.
Lên hay xuống một cỡ
Nhóm 4 m³/h gồm MHI-406 và MHI-402 (0,37 kW, định mức 18 m, max 23 m); MHI-403 (0,55 kW, định mức 27 m, max 34 m); MHI-404 (0,75 kW, định mức 38 m, max 45 m); MHI-405 (1,1 kW, định mức 46 m, max 57 m). Cột áp cần xấp xỉ 55 m thì giữ MHI-406; cao hơn thì chọn model có cột áp định mức lớn hơn.
Chọn MHI-406 theo 3 bước
- Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng tất cả thiết bị.
- Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất (mỗi tầng khoảng 3 – 3,5 m) + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi (thường 10 – 15 m).
- Đối chiếu: nếu kết quả gần 4 m³/h – 55 m thì MHI-406 là cỡ hợp lý.
Ví dụ ước tính: với cột áp định mức 55 m, sau khi trừ khoảng 12 m cho áp vòi và tổn thất, máy đủ cho chênh cao khoảng 13 tầng. Đây chỉ là ước tính, cần tính lại theo đường ống thực tế.
So sánh các model MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Giải đáp về MHI-406
Áp tối đa của hệ?
Áp làm việc tối đa 10 bar, tính cả áp đầu vào nếu hút từ đường ống có áp.
MHI-406 bơm nước nóng được không?
Được, tới +100°C theo catalogue; đầu bơm, cánh, trục inox 304.
MHI-406 có cần bình tích áp không?
Có, bình tích áp giữ áp khi máy dừng và giúp máy không phải chạy lại liên tục.
Gửi cho Phương Hoa chiều cao công trình, số điểm dùng nước và nguồn điện đang có, bên em tính cột áp và chọn model phù hợp. Hotline 0974 035 096. Xem thêm bơm tăng áp biến tần.









