Cập nhật:
Cỡ 1,5 kW và 2,2 kW có mặt ở cả bốn dòng bơm chìm tại bomtrungkien.com, nhưng mỗi dòng làm một việc khác: Perotac SS/SSM cho hố thu nước thải sinh hoạt, Perotac WC có dao cắt cho nước có rác sợi, Aquaris FS inox cho nước sạch hoặc hơi bẩn, Perotac KTZ cho thoát nước công trình. Vì vậy chọn cỡ máy bắt đầu từ việc cần làm, sau đó mới tới nguồn điện, họng xả và ống.
Mục lục
1) Việc của từng dòng ở cỡ 1,5–2,2 kW
- Perotac SS/SSM (thân inox, buồng bơm gang): hố thu nước thải sinh hoạt của nhà ở, quán ăn, nhà trọ, tòa nhà nhỏ. SSM chạy 1 pha và có phao; SS chạy 3 pha, không phao.
- Perotac WC (gang, dao cắt): nước thải lẫn giấy, sợi vải, giẻ; bể phốt, hố ga có rác. Bản WCD chạy 1 pha.
- Aquaris FS (inox 304): nước sạch hoặc hơi bẩn; hố gom tầng hầm, hố thoát nước nhỏ.
- Perotac KTZ (gang, 3 pha): tháo khô hố móng, hầm thi công, thoát nước khi mưa lớn.
2) Các mã 1,5 kW
| Mã | Điện | Lưu lượng tối đa | Cột áp tối đa | Họng xả |
|---|---|---|---|---|
| SSM-1500F / SS-1500 | 1 pha / 3 pha | 42 m³/h | 16 m | DN80 |
| 50WCD15-15-1.5 | 1 pha | 30 m³/h | 18 m | DN50 |
| 65WCD25-10-1.5 | 1 pha | 35 m³/h | 15 m | DN65 |
| FS200/50M | 1 pha | 30 m³/h | 14 m | 50 mm |
| KTZ21.5 | 3 pha | 27 m³/h | 22 m | 50 mm |
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
3) Các mã 2,2 kW
| Mã | Điện | Lưu lượng tối đa | Cột áp tối đa | Họng xả |
|---|---|---|---|---|
| SSM-2200F / SS-2200 | 1 pha / 3 pha | 54 m³/h | 19 m | DN80 |
| 50WCD9-22-2.2 | 1 pha | 35 m³/h | 24 m | DN50 |
| 65WCD25-15-2.2 | 1 pha | 50 m³/h | 20 m | DN65 |
| 80WCD45-9-2.2 | 1 pha | 60 m³/h | 18 m | DN80 |
| FS300/80T | 3 pha | 48 m³/h | 15,5 m | 80 mm |
| KTZ22.2 | 3 pha | 33 m³/h | 26 m | 50 mm |
| KTZ32.2 | 3 pha | 55 m³/h | 19 m | 80 mm |
Các mã WC, WCD cũng có bản 3 pha cùng thông số. Perotac bảo hành 1 năm; Aquaris bảo hành 2 năm.
4) 1,5 kW hay 2,2 kW: so bằng cột áp cần có
Lấy độ chênh từ mặt nước lúc hố cạn nhất lên chỗ xả, cộng phần tổn thất ma sát của đường ống, ra cột áp mà máy phải thắng. Nếu con số này đã sát cột áp tối đa của mã 1,5 kW trong cùng dòng, lên mã 2,2 kW của chính dòng đó. Trong cùng một cỡ công suất, hai bảng trên cho thấy mỗi mã nghiêng về một phía: KTZ22.2 cột áp cao nhưng lưu lượng nhỏ, KTZ32.2 ngược lại; 50WCD9-22-2.2 giữ cột áp, 80WCD45-9-2.2 cho nhiều nước ở cột áp thấp.
5) Điện, ống và phao khi lắp
Ở cỡ 1,5–2,2 kW, đã có mã 1 pha cho SS/SSM, WC và FS; KTZ thì chỉ có 3 pha. Máy 1 pha cần nhánh điện riêng, aptomat chống rò, tiết diện dây tính theo cả chiều dài tuyến. Máy 3 pha cần tủ có khởi động từ, rơ le nhiệt, bảo vệ mất pha, và kiểm tra chiều quay lần chạy đầu.
Ống đẩy không nhỏ hơn họng xả: chọn mã họng DN80 thì phải đi ống DN80. Van một chiều đặt sát họng, van chặn phía sau. Điểm cắt của phao phải nằm trên mép hút; máy SS và KTZ không kèm phao nên phải lắp phao rời nối về tủ.
6) Báo giá bơm 1,5kW–2,2kW
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0974035096 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
7) Câu hỏi thường gặp
Máy 2,2 kW dùng điện 1 pha được không?
Được với một số mã: SSM-2200F, 50WCD9-22-2.2, 65WCD25-15-2.2 và 80WCD45-9-2.2 chạy điện 1 pha 220 V. KTZ22.2, KTZ32.2 và FS300/80T chạy 3 pha.
Máy 1,5 kW bơm được nước thải có giấy, sợi không?
Chọn mã có dao cắt dòng WC, ví dụ 50WCD15-15-1.5 hoặc 65WCD25-10-1.5. Dao cắt băm nhỏ rác mềm trước khi vào buồng bơm.
Kết luận
Ở cỡ 1,5–2,2 kW, chọn dòng theo loại nước trước, rồi chọn mã theo cột áp cần có và nguồn điện, và đi ống đúng cỡ họng. Gửi mô tả nước, chiều cao đẩy và nguồn điện cho chị Phương Hoa 0974 035 096 (gọi hoặc Zalo) để được chọn mã.
Cần tư vấn chọn bơm tõm đúng nhu cầu? Gọi ngay Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên — Hotline 0974.035.096. Tham khảo các dòng bơm tõm chính hãng có sẵn tại 2 kho, giao hàng toàn quốc. VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên. VP HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông.
Bài viết liên quan
- Bơm tõm tát ao thu hoạch cá: chọn mã, đặt máy, đi ống và đấu điện
- Bơm tõm hút nước hố móng công trình chọn loại nào
- Dùng bơm tõm cho ao cá: lưu ý an toàn điện

