MHI-405 – bơm trục ngang đầu inox chạy biến tần, họng hút 32 mm, họng xả 25 mm. Ở điểm định mức máy đẩy 4 m³/h lên cột áp 46 m; công suất động cơ 1,1 kW; áp làm việc tối đa của thân bơm 10 bar.
Đọc thông số MHI-405
4 m³/h – 46 m là điểm máy nên làm việc nhiều nhất, tương đương khoảng 67 lít/phút. 57 m là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0, còn 9 m³/h chỉ đạt khi cột áp đã xuống thấp. Hai số max không xảy ra cùng lúc, nên không lấy cặp 9 m³/h – 57 m để thiết kế.
Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút 32 mm để máy hút êm, không ồn.
Lỗi hay gặp khi dùng MHI-405 và cách xử lý
- Máy chạy mãi không dừng: kiểm tra rò rỉ trên đường ống, van một chiều không kín, hoặc mức áp cài cao hơn khả năng của máy (57 m).
- Máy đóng ngắt liên tục: kiểm tra áp nạp bình tích áp.
- Không lên áp, ồn: kiểm tra mồi nước, lọt khí ở đường hút, ống hút nhỏ hơn 32 mm.
5 lưu ý khi lắp MHI-405
- Ống hút tối thiểu 32 mm, càng ngắn càng tốt, ít co.
- Có lọc rác ở đầu hút nếu hút từ bể.
- Đặt máy trên nền phẳng, chắc, có mái che.
- Kiểm tra bình tích áp trước khi chạy.
- Chạy thử, cài áp gần 46 m rồi mới đưa vào dùng.
MHI-405 dùng ở đâu
Catalogue dòng MHI ghi các ứng dụng: cấp nước và tăng áp cho hệ cần cột áp cao, tuần hoàn nước nóng và hệ gia nhiệt, hệ điều hòa không khí, tuần hoàn công nghiệp, rửa – phun xịt, cấp nước cho máy móc.
Với 4 m³/h, máy hợp với hệ có lưu lượng dùng đồng thời quanh mức này.
Cách MHI-405 giữ áp ổn định
- Cài mức áp mong muốn trên bộ điều khiển (không vượt cột áp max 57 m).
- Khi có vòi mở, áp đường ống giảm, cảm biến báo về, máy tăng tốc bù áp.
- Khi lượng dùng giảm, máy chạy chậm lại cho vừa nhu cầu.
- Khi đóng hết vòi, máy dừng; bình tích áp giữ áp và bù các rò rỉ nhỏ.
Tiền đầu tư và tiền vận hành
- Tiền máy: theo công suất 1,1 kW và cấu hình điện.
- Lắp đặt: van, ống, tủ điện, chân đế.
- Tiền điện: phụ thuộc số giờ và lưu lượng dùng; máy biến tần giảm tốc khi dùng ít.
- Bảo trì: chủ yếu kiểm tra bình tích áp và phớt.
Model cùng lưu lượng với MHI-405
Cùng 4 m³/h định mức còn có: MHI-402 (0,37 kW, định mức 18 m, max 23 m); MHI-403 (0,55 kW, định mức 27 m, max 34 m); MHI-404 (0,75 kW, định mức 38 m, max 45 m); MHI-406 (1,5 kW, định mức 55 m, max 68 m). Khác nhau chủ yếu ở cột áp: cần áp cao hơn 46 m thì lên model lớn hơn, thấp hơn nhiều thì xuống model nhỏ hơn cho đỡ điện.
MHI-405 có hợp với hệ của anh/chị không
Hợp khi: lưu lượng dùng cùng lúc quanh 4 m³/h, cột áp cần quanh 46 m, có nguồn điện phù hợp và nước sạch hoặc nước nóng dưới 100°C.
Chưa hợp khi: cần cột áp cao hơn hẳn 46 m (lên model công suất lớn hơn cùng nhóm), cần lưu lượng lớn hoặc cần bơm dự phòng (xem hệ 2 bơm 2IVT), hoặc nước có cát, rác.
Toàn bộ 13 model bơm tăng áp biến tần MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Hỏi nhanh về MHI-405
Áp tối đa của hệ?
Áp làm việc tối đa 10 bar, tính cả áp đầu vào nếu hút từ đường ống có áp.
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
MHI-405 bơm nước nóng được không?
Được, tới +100°C theo catalogue; đầu bơm, cánh, trục inox 304.
Chưa chắc chọn cỡ nào? Nhắn Zalo 0974 035 096 (Phương Hoa) mặt bằng và số vòi dùng cùng lúc để được chọn máy. Tham khảo thêm bơm tăng áp biến tần PEROTAC và bơm công nghiệp trục ngang.









