Trước khi chốt MHI-403, anh/chị chỉ cần đối chiếu 3 số: lưu lượng định mức 4 m³/h, cột áp định mức 27 m và công suất 0,55 kW. Bài dưới giải thích từng số và cách tự kiểm tra xem máy có hợp với hệ của mình.
Đọc thông số MHI-403
4 m³/h – 27 m là điểm máy nên làm việc nhiều nhất, tương đương khoảng 67 lít/phút. 34 m là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0, còn 8 m³/h chỉ đạt khi cột áp đã xuống thấp. Hai số max không xảy ra cùng lúc, nên không lấy cặp 8 m³/h – 34 m để thiết kế.
Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút 32 mm để máy hút êm, không ồn.
Lỗi hay gặp khi dùng MHI-403 và cách xử lý
- Máy chạy mãi không dừng: kiểm tra rò rỉ trên đường ống, van một chiều không kín, hoặc mức áp cài cao hơn khả năng của máy (34 m).
- Máy đóng ngắt liên tục: kiểm tra áp nạp bình tích áp.
- Không lên áp, ồn: kiểm tra mồi nước, lọt khí ở đường hút, ống hút nhỏ hơn 32 mm.
5 lưu ý khi lắp MHI-403
- Ống hút tối thiểu 32 mm, càng ngắn càng tốt, ít co.
- Có lọc rác ở đầu hút nếu hút từ bể.
- Đặt máy trên nền phẳng, chắc, có mái che.
- Kiểm tra bình tích áp trước khi chạy.
- Chạy thử, cài áp gần 27 m rồi mới đưa vào dùng.
MHI-403 dùng ở đâu
Catalogue dòng MHI ghi các ứng dụng: cấp nước và tăng áp cho hệ cần cột áp cao, tuần hoàn nước nóng và hệ gia nhiệt, hệ điều hòa không khí, tuần hoàn công nghiệp, rửa – phun xịt, cấp nước cho máy móc.
Với 4 m³/h, máy hợp với hệ có lưu lượng dùng đồng thời quanh mức này.
Cách MHI-403 giữ áp ổn định
- Cài mức áp mong muốn trên bộ điều khiển (không vượt cột áp max 34 m).
- Khi có vòi mở, áp đường ống giảm, cảm biến báo về, máy tăng tốc bù áp.
- Khi lượng dùng giảm, máy chạy chậm lại cho vừa nhu cầu.
- Khi đóng hết vòi, máy dừng; bình tích áp giữ áp và bù các rò rỉ nhỏ.
Tiền đầu tư và tiền vận hành
- Tiền máy: theo công suất 0,55 kW và cấu hình điện.
- Lắp đặt: van, ống, tủ điện, chân đế.
- Tiền điện: phụ thuộc số giờ và lưu lượng dùng; máy biến tần giảm tốc khi dùng ít.
- Bảo trì: chủ yếu kiểm tra bình tích áp và phớt.
Model cùng lưu lượng với MHI-403
Cùng 4 m³/h định mức còn có: MHI-402 (0,37 kW, định mức 18 m, max 23 m); MHI-404 (0,75 kW, định mức 38 m, max 45 m); MHI-405 (1,1 kW, định mức 46 m, max 57 m); MHI-406 (1,5 kW, định mức 55 m, max 68 m). Khác nhau chủ yếu ở cột áp: cần áp cao hơn 27 m thì lên model lớn hơn, thấp hơn nhiều thì xuống model nhỏ hơn cho đỡ điện.
MHI-403 có hợp với hệ của anh/chị không
Hợp khi: lưu lượng dùng cùng lúc quanh 4 m³/h, cột áp cần quanh 27 m, có nguồn điện phù hợp và nước sạch hoặc nước nóng dưới 100°C.
Chưa hợp khi: cần cột áp cao hơn hẳn 27 m (lên model công suất lớn hơn cùng nhóm), cần lưu lượng lớn hoặc cần bơm dự phòng (xem hệ 2 bơm 2IVT), hoặc nước có cát, rác.
So sánh các model MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Giải đáp về MHI-403
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
MHI-403 có cần bình tích áp không?
Có, bình tích áp giữ áp khi máy dừng và giúp máy không phải chạy lại liên tục.
Máy dùng điện gì?
Catalogue ghi 220V/50Hz hoặc 380V/50Hz, xác nhận cấu hình khi đặt hàng.
Gửi cho Phương Hoa chiều cao công trình, số điểm dùng nước và nguồn điện đang có, bên em tính cột áp và chọn model phù hợp. Hotline 0974 035 096. Xem thêm bơm tăng áp biến tần.









