Cần bơm tuần hoàn 25 m³/h cho tuyến ống 50 mm, có thể xem Perotac IRG-50-100-I: máy trục đứng inline 1.5 kW (2 HP), chạy 380 V 50 Hz, tốc độ 2900 vòng/phút. Điểm làm việc 25 m³/h tại cột áp 12.5 m, họng hút và xả cùng trục, gắn thẳng lên đường ống. Hàng Perotac, Đài Loan.
Đọc IRG-50-100-I theo cách của người lắp đặt: trước hết là nguồn điện sẵn có, sau đó mới tới cột áp và lưu lượng cần đạt.
Thông số kỹ thuật
Thông số của IRG-50-100-I như sau.
- Công suất động cơ: 1.5Kw / 2Hp
- Lưu lượng: 25 m³/h
- Cột áp: 12.5 m
- Tốc độ quay: 2900 r/min
- Họng xả: 50 mm
- Nguồn điện: 380V / 50Hz
Cần hiểu đúng: 25 m³/h và 12.5 m là giới hạn của từng trục, máy không đạt đồng thời cả hai. Điểm làm việc thực tế luôn nằm đâu đó ở giữa.
Với 1.5Kw / 2Hp, máy dùng nguồn ba pha 380V. Nếu hiện trường chưa có nguồn này thì phải xử lý nguồn trước khi bàn tiếp về máy.
Khi nào nên đổi sang mã khác
Điểm làm việc mong muốn nên nằm ở khoảng giữa đường đặc tính. Chọn mã mà điểm làm việc rơi sát hai đầu là cách nhanh nhất để máy chạy kém hiệu quả.
Tăng công suất không phải lúc nào cũng giải quyết được vấn đề thiếu áp. Với mức 1.5Kw / 2Hp hiện tại, nên xem lại đường ống trước.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu thông số cụ thể, chúng tôi hỗ trợ đối chiếu với dải làm việc của mã này trước khi đặt hàng.
Các vị trí lắp đặt phù hợp
Dựa trên dải làm việc vừa nêu, IRG-50-100-I dùng được ở các vị trí sau:
- tuần hoàn nước trong hệ làm mát khuôn
- vòng tuần hoàn nước nóng và nước lạnh của hệ điều hoà trung tâm
- cấp nước cho hệ lọc RO và xử lý nước tinh khiết
- bơm cấp nước nồi hơi
- hệ tưới áp lực cần cột áp cao mà chiếm ít diện tích
Trước khi chốt, nên tính lại chiều cao đẩy cộng tổn thất đường ống rồi đối chiếu với dải làm việc ở trên.
Trình tự lắp và các lỗi cần tránh lúc lắp
Những việc cần làm đúng ngay từ khi lắp:
- Đỡ riêng đường ống, không để trọng lượng ống đè lên mặt bích của máy.
- Đường hút phải ngắn, ít co cút và kín tuyệt đối; rò khí ở đường hút làm máy không lên nước.
- Đặt máy trên bệ bê tông phẳng, bắt bu lông đủ chặt và dùng đệm chống rung nếu nền nhạy rung.
- Mồi đầy nước trước khi chạy lần đầu; chạy khô làm hỏng phớt nhanh.
- Lắp van một chiều và van chặn trên đường đẩy để thuận tiện khi bảo dưỡng.
Sự cố và cách xử lý
Bảng đối chiếu nhanh giữa hiện tượng và nguyên nhân:
- Lưu lượng tụt dần theo tháng — Cánh và vòng mòn đã mài mòn, hoặc lưới hút bị bít.
- Máy nóng bất thường — Điện áp thấp tại đầu cực, tuyến dây thiếu tiết diện, hoặc máy không được làm mát đủ.
- Dòng điện tăng vọt rồi dừng — Vật lạ quấn vào cánh hoặc trục, hoặc mất một pha nguồn.
- Máy chạy nhưng không lên nước — Đường hút hở, chưa mồi đủ, hoặc chiều quay ngược ở động cơ ba pha.
- Máy bật tắt liên tục — Bình tích áp hụt hơi, rơ le áp cài dải quá hẹp, hoặc rò rỉ trên tuyến ống.
Bảo trì: làm gì, bao lâu một lần
Những việc cần làm khi vận hành:
- Vệ sinh lưới lọc và lưới chắn theo lịch cố định thay vì chờ tới khi máy yếu mới làm.
- Đo điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng và ghi lại để nhìn ra xu hướng suy giảm.
- Quan sát rung động. Rung tăng từ từ là mòn bạc; rung xuất hiện đột ngột cần kiểm vật lạ kẹt trong máy.
- Kiểm tra mối nối điện và đầu cốt; mối nối lỏng phát nhiệt là nguyên nhân cháy âm thầm.
- Ghi lại dòng điện làm việc lúc máy còn mới để làm mốc. Dòng tăng dần theo tháng là dấu hiệu cơ khí đang nặng lên.
Búa nước và cách dập nó
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột: van đóng nhanh, mất điện bất ngờ, hoặc van một chiều đóng sập. Sóng áp suất chạy ngược lại trong ống và có thể làm nứt mối hàn, vỡ khớp nối, hỏng phớt.
Dấu hiệu dễ nhận: tiếng va đập trong ống mỗi lần máy dừng, ống rung giật, đồng hồ áp nhảy vọt rồi tụt.
Giảm búa nước bằng van một chiều đóng chậm, van xả áp, hoặc bình tích áp đặt gần máy. Với hệ dài, nên tăng đường kính ống để hạ tốc độ dòng xuống dưới ngưỡng gây va đập.
Phần điện cần chuẩn bị
Nguồn cấp theo công bố là 380V / 50Hz. Điện áp tại hộp đấu dây động cơ mới là con số có ý nghĩa, không phải điện áp ghi trên đồng hồ tổng.
Động cơ ba pha cần rơ le mất pha. Thiếu thiết bị này, máy vẫn quay được một lúc khi mất pha nhưng cuộn dây sẽ hỏng trong ít phút.
Mua hàng và bảo hành
Thời gian bảo hành áp dụng cho mã này là 12 tháng.
Hàng có đủ chứng từ nhập khẩu và hoá đơn. Báo giá gửi theo yêu cầu, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Mọi thắc mắc kỹ thuật xin gọi 097.403.5096 (Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên) để được hướng dẫn trực tiếp.
Lưu lượng 25 m³/h cho tuyến ống 50 mm
Cột áp 12.5 m phù hợp vòng tuần hoàn kín hoặc chuyển nước trên quãng ngắn, không dùng để đẩy lên cao. Trước máy nên có lọc Y để giữ cặn, sau máy có van một chiều. Máy chạy 380 V nên tủ điện cần có bảo vệ quá dòng. Muốn biết máy có đủ cho hệ đang dùng không, anh gửi lưu lượng thiết kế cho chị Phương Hoa, gọi 0974 035 096.

