Ở cỡ 750W (0,75 kW), web đang có bốn mã bơm tõm 1 pha 220V của hai hãng: Aquaris nhập từ Ý, bảo hành 2 năm, và Perotac nhập từ Đài Loan, bảo hành 1 năm. Khi lắp, điều quyết định máy chạy được hay không là loại nước mỗi mã dành cho, cỡ họng xả và chiều cao phải đẩy. Bài này đi theo đúng trình tự đó.
Bốn mã 750W 1 pha đang bán và loại nước của từng mã
| Mã | Hãng, xuất xứ | Loại nước dùng | Vật liệu | Họng xả | Điện |
|---|---|---|---|---|---|
| Aquaris FX100/40M | Aquaris, Ý | Hố thu nước thải sinh hoạt của nhà hàng, khách sạn, chung cư; bể gom nước thải; chống ngập cục bộ | Thân và buồng bơm gang | 40 mm | 1 pha 220V |
| Aquaris FS100/40M | Aquaris, Ý | Môi trường ăn mòn nhẹ, nước thải công nghiệp, nơi thân gang xuống cấp nhanh | Thân và cánh inox 304 | 40 mm | 1 pha 220V |
| Perotac SSM-750F | Perotac, Đài Loan | Hố thu nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, quán ăn, nhà trọ, tòa nhà nhỏ | Thân inox, buồng bơm gang | DN50 | 1 pha 220V |
| Perotac SFm6-22-0.75F | Perotac, Đài Loan | Nước sạch từ giếng hoặc bể chứa, tưới vườn; nước không nóng quá 40 °C, cát không quá 0,1 % | Rọ hút, vỏ động cơ inox 304; cánh nhôm đúc | — | 1 pha 220–240V |
Ba mã đầu là bơm chìm nước thải. Cần đưa nước sạch từ giếng khơi hay bể chứa lên cao thì mã phù hợp là SFm6-22-0.75F; ngược lại, mã này không dùng cho nước có rác, giẻ, sợi vải hay bùn đặc.

Chọn theo chiều cao đẩy: đọc cột áp ở đúng lưu lượng
Cột áp cần là chiều cao từ mặt nước thấp nhất lên miệng xả cộng thêm tổn thất ma sát của cả tuyến ống. Con số này phải thấp hơn cột áp tối đa của máy một khoảng dự phòng, rồi mới đối chiếu lưu lượng cần. Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa là hai đầu của đường đặc tính, không xảy ra cùng lúc.
| Mã | Dải lưu lượng | Cột áp tương ứng | Lưu lượng tối đa / cột áp tối đa |
|---|---|---|---|
| SFm6-22-0.75F | 3 – 12 m³/h | 23,6 – 16,4 m | 12 m³/h / 24,4 m |
| SSM-750F | 6 – 24 m³/h | 13,1 – 0 m | 24 m³/h / 14 m |
| FS100/40M | 6 – 18 m³/h | 8 – 3,5 m | 18 m³/h / 10 m |
| FX100/40M | — | — | 27 m³/h / 12 m |
Đẩy cao thì SFm6-22-0.75F giữ được cột áp lớn hơn hẳn ba mã nước thải. Cần thoát nhiều nước ở độ cao thấp trong hố thu thì nhìn sang SSM-750F hoặc FX100/40M.
Lắp đặt bơm tõm 750W trong hố, bể
- Vệ sinh đáy, đặt máy trên bệ phẳng hoặc chân đế để đáy máy không lún vào lớp bùn.
- Ống đẩy không nhỏ hơn họng xả: DN50 với SSM-750F, 40 mm với FX100/40M và FS100/40M. Lắp van một chiều trước, van chặn sau. Tuyến ống dài thì cân nhắc tăng một cỡ ống.
- Thả và kéo máy bằng dây nâng buộc vào quai, không dùng cáp điện để nâng hạ. Cáp treo dọc thành hố, không chịu lực kéo.
- Không đặt máy ngay dưới miệng ống nước vào; đặt lệch sang phía đối diện để rác và khí không cuốn thẳng vào đầu hút.
- Đặt phao mức cao và mức thấp sao cho máy tắt trước khi mực nước xuống dưới mép hút.
Điện cho cỡ 750W
Cả bốn mã trong bài đều chạy điện 1 pha 220V, cắm được vào điện sinh hoạt. Nhánh cấp cho máy nên đi riêng, có aptomat riêng, aptomat chống rò và rơ le nhiệt chỉnh theo dòng định mức đặt ở tủ, vì động cơ nằm dưới nước nên không quan sát được khi đang chạy. Máy 1 pha không có chuyện đảo chiều quay như máy 3 pha.
Hàng Ý và hàng Đài Loan khác nhau ở đâu
Khác biệt rõ ràng nhất nằm ở xuất xứ, thời gian bảo hành và vật liệu. Aquaris là hàng Ý, bảo hành 2 năm; FX100/40M thân gang, FS100/40M thân và cánh inox 304. Perotac là hàng Đài Loan, bảo hành 1 năm; SSM-750F thân inox buồng gang, có phao báo cạn kèm theo; SFm6-22-0.75F có công tắc phao. Chọn hãng nào thì vẫn phải khớp loại nước và cột áp trước.
Chọn mã 750W theo việc
- Nước sạch từ giếng khơi, bể chứa lên bồn cao: Perotac SFm6-22-0.75F – 0,75 kW, 1 pha, 3 – 12 m³/h ở cột áp 23,6 – 16,4 m.
- Hố thu nước thải sinh hoạt nhà ở, quán ăn, nhà trọ: Perotac SSM-750F – 0,75 kW, 1 pha 220V, có phao, lưu lượng tối đa 24 m³/h, cột áp tối đa 14 m, họng DN50.
- Hố thu nước thải nhà hàng, chung cư, chống ngập cục bộ: Aquaris FX100/40M – 0,75 kW, 1 pha 220V, lưu lượng tối đa 27 m³/h, cột áp tối đa 12 m, họng 40 mm.
- Nước ăn mòn nhẹ, nơi thân gang xuống cấp nhanh: Aquaris FS100/40M – 0,75 kW, 1 pha 220V, inox 304, lưu lượng tối đa 18 m³/h, cột áp tối đa 10 m.
Câu hỏi thường gặp
Bơm tõm 750W đẩy cao được bao nhiêu mét?
Cột áp tối đa theo từng mã: SFm6-22-0.75F 24,4 m, SSM-750F 14 m, FX100/40M 12 m, FS100/40M 10 m. Ở cột áp tối đa máy gần như không ra nước, nên cần đọc cột áp ở đúng lưu lượng mình cần.
Bơm tõm 750W dùng điện gì?
Cả bốn mã trong bài chạy điện 1 pha 220V; web cũng có một số mã 0,75 kW chạy điện 3 pha. Nên đi nhánh điện riêng có aptomat chống rò.
Hút nước giếng khơi lên bồn thì chọn mã nào?
Nước sạch thì chọn SFm6-22-0.75F. Ba mã còn lại là bơm chìm nước thải, dành cho hố thu.
Kết luận
Chọn bơm tõm 750W theo thứ tự: loại nước, chiều cao đẩy, cỡ họng xả, rồi mới tới hãng. Cần người đối chiếu giúp, gọi hoặc nhắn Zalo 0974035096 kèm ba thông tin: nước sạch hay nước thải, chiều cao từ mặt nước tới điểm xả, cỡ ống đang có. Hàng có hóa đơn VAT và CO CQ theo lô, sẵn ở kho Hà Nội và kho TP.HCM.
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.
Bài viết bởi Phương Hoa — phụ trách bomtrungkien.com.
Bài cùng chủ đề
- Bơm tõm hút nước ngập sân, tầng hầm mùa mưa
- Bơm tõm 1 pha và 3 pha: chọn loại nào cho đúng
- Bơm tõm không lên nước: 7 nguyên nhân và cách sửa
- Bơm tõm cho nhà vệ sinh công cộng chọn loại nào

