Ba thông số quyết định chọn Bình tích áp PEROTAC 2000L: dung tích 2000 lít, áp tối đa 10 bar và cổ nối 2″. Bài dưới giải thích từng thông số, cách nạp khí và cách lắp cho đúng.
Kiểm và chỉnh áp khí nạp
- Tắt bơm, khóa van, xả hết nước trong bình.
- Đo áp ở van nạp khí (bình xuất xưởng 2 bar).
- Chỉnh áp nạp thấp hơn áp bật bơm của rơ-le khoảng 0,2 – 0,3 bar.
- Mở van, chạy bơm và theo dõi một chu kỳ bật – ngắt.
Lắp đặt Bình tích áp PEROTAC 2000L
- Lắp sau bơm, trước các nhánh dùng nước, gần rơ-le áp.
- Có van khóa riêng để tháo bình không phải xả cả hệ.
- Nối cổ 2″ đúng cỡ, không để bình gánh tải đường ống.
- Đặt nơi khô, dễ tới van nạp khí để kiểm tra định kỳ.
Lỗi hay gặp
Hay gặp nhất là để bình mất khí nhiều tháng không kiểm: bình đầy nước và mất tác dụng, bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau cháy tiếp điểm. Lỗi thứ hai là nạp khí khi bình còn nước nên đọc sai áp. Nếu van nạp khí ra nước, màng đã thủng.
Màng, mặt bích và nhiệt độ
Bình tích áp PEROTAC 2000L dùng màng thay thế được bằng cao su dùng cho nước sinh hoạt, nhiệt độ làm việc -10 – 99°C. Mặt bích bằng thép carbon sơn phủ; có thể đặt mặt bích inox theo yêu cầu. Khi màng hỏng chỉ cần thay màng, không phải thay cả bình.
Đọc thông số Bình tích áp PEROTAC 2000L
- 2000 lít: thể tích vỏ bình. Lượng nước thực lấy ra được giữa hai lần bơm chạy nhỏ hơn con số này, phụ thuộc áp nạp và áp bật/ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar: áp ngắt của rơ-le và áp lớn nhất trong đường ống phải thấp hơn mức này.
- Nạp sẵn 2 bar: áp khí khi bình chưa có nước.
- Cổ nối 2″, kích thước 1280 × 2230 mm.
Dự trù chi phí
Ngoài giá bình Bình tích áp PEROTAC 2000L, tính thêm van khóa, phụ kiện nối cổ 2″, cụm ngã 5 – đồng hồ – rơ-le nếu hệ chưa có, và công lắp. Bên em báo giá theo đúng hệ đang dùng.
Có đúng cỡ không
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 2″, kích thước 1280 × 2230 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 1000L (10 bar).
Khi nào cần bình 2000L
Bình 2000L dành cho hệ lớn: tòa nhà, khu dân cư, nhà xưởng, trạm bơm cần giữ nhiều nước giữa hai lần bơm chạy. Bình cao 2230 mm, đường kính 1280 mm, áp tối đa 10 bar: cần phòng bơm đủ chiều cao, nền chắc và lối đưa bình vào. Hệ cần áp trên 10 bar thì xem các cỡ 100 – 500L có bản 16 bar.
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
Bảng chọn 8L – 2000L
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Có mặt bích inox không?
Có, theo yêu cầu khi đặt hàng.
Dùng cho nước nóng được không?
Nhiệt độ làm việc -10 – 99°C.
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Phương Hoa hỗ trợ chọn dung tích và chỉnh áp nạp qua số 0974 035 096. Tham khảo bình tích áp và bơm tăng áp biến tần.

